NGHIÊN CỨU VI KHUẨN TỪ DỊCH HÚT KHÍ PHẾ QUẢN CỦA BỆNH NHÂN NẰM VIỆN

NGHIÊN CỨU VI KHUẨN TỪ DỊCH HÚT KHÍ PHẾ QUẢN CỦA BỆNH NHÂN NẰM VIỆN

Ngô Thị Thi

Đặng Thị Thu Hằng

Nguyễn Thanh Liêm

Bệnh viện Nhi Trung Ương

Summary

With 1092 positive samples of bronchial aspirates from 1568 patients: 15 types of bacteria were isolated Klebsiella spp. ranks first accounting for 42.12%, P.aeruginosa ranks second accounting for 26.92%. It was found that there is a relationship between the bacteria isolated in bronchial aspirates and the bacteria in oxygen moisture bottle and aspirates machines.

The result shows that the risk of infection in children is very high and nosocomial infection may occur in hospital.

The treatment for infection caused by the above mentioned types of bacteria is time-consuming and costly because of their strong antibiotic resistance to normal antibiotics such as: CE, GEN, SXT and CHL (more than 63% ).

The effective antibiotics in treatment are AMK, NOR, IPM and some antibiotics of cephalosporin group 3,4.

There is a favorable relationship between the length of time of intra-tracheal Catheterization and the bacteria isolated, and the duration of treatment and the result of treatment.

 

Tóm tắt :

            Từ 1.092 mẫu xét nghiệm (+) dịch hút khí phế quản ở 1568 bệnh nhi đã phân lập được 15 loài vi khuẩn. Trong đó Klebsiella spp đứng đầu với tỷ lệ 42,12% P.aeruginosa đứng thứ hai 26,92%. Có mối liên quan và trùng hợp giữa vi khuẩn phân lập được từ dịch hút khí phế quản với vi khuẩn ở bình làm ẩm O2 và máy hút đờm dãi, đặc biệt là hai nhóm vi khuẩn : Klebsiella spp và P.aeruginosa. Kết quả đó cho thấy sự nhiễm khuẩn ở trẻ em vô cùng nặng nề, khả năng nhiễm khuẩn chéo trong bệnh viện có xảy ra.

            Việc điều trị nhiễm khuẩn do hai loài vi khuẩn trên sẽ kéo dài và tốn kém bởi tính đa kháng kháng sinh rất cao với các kháng sinh thông  thường như CE, GEN, SXT và CHL từ 63% trở lên. Các kháng sinh có tác dụng trong điều trị là AMK, NOR và IMP và một số kháng sinh thuộc nhóm Cephalosporin thế hệ 3,4.

            Có mối liên quan tỷ lệ thuận giữa thời gian đặt nội khí quản, loài vi khuẩn phân lập (+), thời gian điều trị và kết quả điều trị. Nếu thời gian đặt nội khí quản so với thời gian bệnh nhi nhập viện càng dài thì:  tỷ lệ phân lập vi khuẩn (+) tăng; thời gian điều trị kéo dài  hơn; kết quả điều trị tiến triển chậm và  tỷ lệ tử vong tăng dần.

  1. Đặt vấn đề :

            Nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) đang và sẽ trở thành một thách thức lớn đối với y học toàn cầu. NKBV tác động  rất xấu đến hiệu quả điều trị, kéo dài thời gian nằm viện, tăng chi phí điều trị và tỷ lệ tử vong. Mặt khác NKBV làm gia tăng và lan truyền các dòng vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh trong bệnh viện và cộng đồng.

* Theo CDC (trung tâm kiểm soát bệnh Mỹ)

–         Có từ 5 – 15% bệnh nhân nhập viện bị NKBV.

–         Thời gian nằm điều trị kéo dài thêm 4 đến 8 ngày và chi phí thêm 1,5 tỷ  USD/năm.

–         Chi phí cho 1 bệnh nhân có NKBV từ 1000 – 8000 USD và có 19.000 bệnh nhân tử vong/năm.

Tại Việt nam mặc dù tỉ lệ NKBV cao nhưng số công trình nghiên cứu về đề tài này còn ít. Trong số NKBV , nhiễm khuẩn đường hô hấp chiếm một vị trí quan trọng. Chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu này nhằm 2 mục đích:

  1. Xác định  vi khuẩn trong dịch hút khí phế quản của bệnh nhi và mức độ kháng kháng sinh của các chủng phân lập được.
  2. Tìm hiểu mối liên quan giữa vi khuẩn từ dịch hút khí phế quản với vi khuẩn phân lập từ bình làm ẩm O2 và máy hút đờm dãi. Mối liên quan giữa thời gian đặt nội khí quản, loài vi khuẩn, thời gian điều trị và kết quả điều trị.

II. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

II.1 Đối tượng nghiên cứu

–         Dịch khí phế quản của bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương từ 01/2002 đến 6/2003.

–         Bình làm ẩm O2 và máy hút đờm dãi ở một số khoa phòng từ 1/2000 đến 6/2003.

II.2. Phương pháp nghiên cứu

–         Dịch khí phế quản được hút qua ống nội khí quản

–         Lấy mẫu nước trong bình làm ẩm oxy và dịch trong bình hút đờm rãi.

–         Nuôi cấy định danh vi khuẩn theo kỹ thuật chuẩn hoá của WHO và chương trình ASTS.

–         Thử nghiệm kháng sinh đồ theo phương pháp khoanh giấy kháng sinh khuyếch tán trong thạch – Kirby Bauer.

 III. Kết quả nghiên cứu

  1. Kết quả nuôi cấy dịch hút khí phế quản

            Từ tháng 1/2002 đến 6/2003 khoa Vi sinh đã thực hiện 11.945 mẫu xét nghiệm nuôi cấy phân lập vi khuẩn, trong đó nuôi cấy dịch hút khí phế quản (nội khí quản) chiếm 1568 mẫu đạt 13,13%. Tỷ lệ (+) ở dịch nội khí quản là 1092 lần ( 69,6  %).

            Tỉ lệ nuôi cấy dương tính theo các khoa được trình bày trong bảng 1:

Bảng 1. Tình hình xét nghiệm dịch nội khí quản của các khoa phòng

Khoa Tổng số Dương tính %
Khoa sơ sinh 929 683 62,55
Điều trị tích cực 413 275 25,18
Hô hấp 164 98 8,97
Các khoa khác 62 36 3,30
Tổng số 1568 1092 100

Từ 1092 mẫu xét nghiệm (+) đã phân lập được 15 loài vi khuẩn. Kết quả được trình bày ở bảng 2:

Bảng 2 : Các loại vi khuẩn được phân lập.

TT Loài vi khuẩn n %
* Nhóm TK gr (-)
1 Klebsiella spp 460 42,12
2 P.aeruginosa 294 26,92
3 E.Coli 159 14,56
4 Citrobacter 23 2,10
5 H.influenzae 18 1,65
6 Enterobacter 12 1,10
7 Proteus spp 8 0,73
* Nhóm cầu khuẩn gr (+)
8 S.viridans 54 4,94
9 S.aureus 25 2,29
10 S.pneumoniae 4 0,36
11 S.pyogenes 4 0,36
12 Enterococcus 4 0,36
* Nhóm cầu khuẩn gr (-)
13 N.meningitidis 1 0,09
14 M. catarrhalis 4 0,36
15 Acinetobacter 14 1,28
* Nấm 8 0,73
* 15 mẫu có 2 loài vi khuẩn
  1. Kết quả kiểm tra NKBV qua nuôi cấy phân lập vi khuẩn ở bình làm ẩm O2và máy hút đờm dãi

Kết quả nuôi cấy vi khuẩn từ bình làm ẩm oxy và máy hút đờm rãi được trình bày ở bảng 3:

Bảng 3 . Kết quả nuôi cấy từ bình làm ẩm o xy và bình hút đờm rãi

    Mẫu kiểm tra                  Vi khuẩn

Mẫu kiểm tra K.leb. P.aeru S.aur. S.epid âm tính
Bình làm ẩm (n=31) 8 11 1 5 6
Máy hút đờm dãi (n=8)  

2

 

2

 

1

 

1

 

2

  1. Liên quan giữa loài vi khuẩn phân lập được từ dịch hút khí phế quản với thời gian đặt nội khí quản, thời gian điều trị và kết quả điều trị

            Qua 135 bệnh án được lấy ngẫu nhiên từ các khoa (khoa sơ sinh : 69 bệnh án, khoa điều trị tích cực : 19 bệnh án và các khoa khác : 18 bệnh án) cho thấy 135 trường hợp nuôi cấy vi khuẩn  (+) l(78%). Liên quan giữa thời gian nằm viện và xét nghiệm vi khuẩn dương tính được trình bày ở bảng 4:

Bảng 4: Liên quan giữa thời gian nằm viện và kết quả nuôi cấy

Thời gian Tổng số
xét nghiệm
Số xét nghiệm dương tính Tỉ lệ phần trăm dương tính
Ngay sau khi vào viện 38 23 60
sau 24 giờ 18 12 66
sau 48 giờ 7 5 71
Sau 72 giờ 72 66 91
Tổng số 135 106

Trong số 135 bệnh nhân có 39 bệnh nhân tử vong (36%)

  1. Mức độ kháng kháng sinh của một số vi khuẩn thường gặp trong dịch hút khí phế quản.

Mức độ kháng kháng sinh của các vikhuẩn phân lập được trình bày qua bảng 5:

Bảng 5. Mức độ kháng kháng sinh của một số loài vi khuẩn

Kháng sinh Kleb : 460 P.aerug : 294 E.Coli : 159
n R% n R% n R%
Ampicillin 450 97,8 * * 139 87,4
Cephalothin 422 91,7 * * 101 63,5
Ceftazidim 195 42,4 131 44,5 56 35,2
Cefotaxim 235 51,1 121 41,1 61 38,3
Ceftriaxon 263 57,2 167 56,8 77 48,4
Axeprim 186 40,4 111 37,7 63 39,6
Chloramphenicol 315 77,6 * * 119 74,8
Co-trimoxazole 366 79,5 * * 113 71,1
Gentamycin 322 70 186 63,2 89 55,9
Amikacin 139 30,2 83 28,2 29 18,2
Tobramycin 366 79,5 149 50,6 81 50,9
Norfloxacin 147 31,9 59 20,0 49 30,8
Imipenem 99 21,5 44 14,9 26 16,3

* Không thử nghiệm

  1. Bàn luận

Kết quả nghiên cứu từ bảng 1 và bảng 2 cho thấy tỉ lệ dương tính qua nuôi cấy dịch khí-phế quản rất cao (69,6%). Hai khoa có tỉ lệ nuôi cấy cao nhất là sơ sinh và điều trị tích cực. Trong dịch khí-phế quản có sự hiện diện dến 15 loại vi khuẩn khác nhau tuy nhiên các vi khuẩn nhóm gram âm chiếm đa số mà hàng đầu là Klebsiella (42,1%), Trực khuẩn mủ xanh( 26,9%) và E.Coli(14,5%). Kết quả từ  bảng 5 cho thấy các vi khuẩn này có khả năng khánhg kháng sinh rất cao.  Hầu như tất cả các loại kháng sinh kể cả các loại kháng sinh mới và rất đắt tiền như Axepim và Imipenem cũng đã bị kháng với tỉ lệ cao( bảng 5). Điều này giải thích tại sao nhiễm trùng bệnh viện có tiên lưộng nặng nề. Mặc dù đã được điều trị bằng các kháng sinh mới nhất và đắt tiền nhất nhưng tỉ lệ tử vong của các bệnh nhân bị nhiễm trùng đường hô hấp do nhiễm khuẩn bệnh viện vẫn chiếm đến 36%.

Kết quả từ bảng 4 cho thấy tỉ lệ nhiễm trùng liên quan với thời gian nằm viện. Bệnh nhân nằm viện càng lâu thì tỉ lệ nhiễm trùng càng cao.

Nhiễm trùng đường hô hấp do nhiễm trùng bệnh viện có thể do nhiều nguyên nhân nhưng bình làm ẩm o xy và bình hút là những nguồn lây quan trọng. Kết quả từ bảng 3 cho thấy 80% bình làm ẩm  o xy và 75% máy hút đờm rãi có vi khuẩn. Vì vậy ngoài việc rửa tay  trước khi làm thủ thuật, thực hiện các thủ thuật đặt nội quản, hút đờm rãi, thở oxy theo nguyên tắc vô trùng thì việc khử khuẩn bình làm ẩm oxy và máy hít đờm rãi là các biện pháp quan trọng để giảm bớt tỉ lệ nhiễm trùng đường hô hấp do nhiễm trùng bệnh viện.

  1. Kết luận

    Với 1568 mẫu nuôi cấy phân lập vi khuẩn từ dịch hút khí phế quản của bệnh nhi và 39 mẫu kiểm tra  vi khuẩn ở bình làm ẩm O2 và máy hút đờm dãi cho các kết luận sau :

  1. Tỷ lệ nuôi cấy (+) ở dịch hút khí phế quản là 69,6% với 3 loại vi khuẩn gram âm có tỷ lệ cao là Klebsiella spp : 42,12%, P.aerug : 26,92% và E.coli 14,56%. Nhóm vi khuẩn gram âm chiếm đa số và gấp gần 9 lần các nhóm vi khuẩn khác.
  2. Các loài vi khuẩn phân lập được từ các mẫu kiểm tra có mối liên quan đến vi khuẩn phân lập  được từ dịch hút khí phế quản.
  3. Có mối liên quan tỷ lệ thuận giữa thời gian đặt nội khí quản, loài vi khuẩn phân lập (+), thời gian điều trị và kết quả điều trị.
  4. Mức độ kháng kháng sinh của Klebsiella P.aerug, E.coli l rất cao với các kháng sinh thông thường như CE, GEN, SXT và CHL từ 63% trở lên. Đặc biệt Klebsiella spp luôn có tỷ lệ kháng kháng sinh cao hơn 2 loài vi khuẩn còn lại. Các kháng sinh có tác dụng trong điều trị là AMK, NOR, IPM và một sốkháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3,4.
  5. Tài liệu tham khảo
  6. Dược thư quốc gia Việt Nam 2002.
  7. Tài liệu hướng dẫn quy trình chống NKBV tập I – Bộ Y tế  – 2003.
  8. Vũ Bảo Châu : Tìm hiểu nguyên nhân gây nhiễm khuẩn vết mổ và một số yếu tố liên quan. Luận án TS y học 2001.
  9. Một số công trình nghiên cứu về độ nhạy cảm của vi khuẩn với thuốc kháng sinh các năm 1996, 1997, 1998. Hoạt động ASTS.
  10. Hoàng Ngọc Hiển. Nhiễm trùng bệnh viện.

Sách Vi sinh vật y học. Học viên Quân y. Hà Nội 1997 : 13 – 16.

  1. Kawana R.

Nosocomial Infection.

Hokkaido , Igaku , Zasshi : 1994 : 5: 12.

  1. Pechere. JC

Microbiology of nosocomial infections.

Bull  Acad. Natl  Med. 1993 May ; 177 (5) : 705 .

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *