Tình hình bệnh tật trẻ em qua sinh thiết tại Khoa Giải phẫu bệnh Bệnh viện Nhi Trung Ương Năm 2002

Tình hình bệnh tật trẻ em qua sinh thiết tại 

Khoa Giải phẫu bệnh Bệnh viện Nhi Trung Ương Năm 2002

                                                                                                 Lê Phúc Phát     

                                                                         Ngô Văn Tín     

                                                                         Hoàng Ngọc Thạch    

Tóm tắt 

Nghiên cứu 1148 trường hợp sinh thiết tại khoa Giải phẫu bệnh – Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2002 , kết quả như sau:

·        Các khối u

·        Viêm

·        Dị tật bẩm sinh và bệnh khác

: 40,2%

: 34,9%

: 24,9%

Nhóm u:

·        U lành

·        U ác

: 71,1%

: 28,9%

Trong đó 62,4% các khối u ác tính là u phôi

Nhóm viêm:

·        Viêm ruột thừa

·        Viêm lao

·        Viêm khác

: 82%

: 3%

: 15%

Nhóm dị tật bẩm sinh và bệnh khác:

Bệnh thuộc đường tiêu hoá : 66,4%

Trong đó 94,2% là các dị tật bẩm sinh có liên quan đến sự phát triển bất thường của hạch thần kinh.

 Summary

Histo – Pathological studies were carried out with 1148 cases in National Children Hospital in 2002. Result showed that:

·        Turmors

·        Inflammations

·        Abnomalities and others

Tumor group:

·        Benign

·        Malignant

: 40,2%

: 34,9%

: 24,9%

 

: 71,1%

: 28,9%

62,4% of the malignant cases were those of embryonic tumors.

Inflammation group:

·        Appendicitis

·        Tubeculosis

·        Others

: 82%

: 3%

: 15%

Abnomalities and other diseases:

– Diseases of alimentary canal ( highest rate )                      : 66,4%

All of them ( 94.2% ) is the result of abnomal increase of neuro – ganglion cells.

  1.  Đặt vấn đề

Bệnh tật trẻ em có rất nhiều điểm khác biệt so với người lớn. Trên thế giới, ở mỗi khu vực lại có đặc điểm bệnh lý khác nhau do ảnh hưởng của điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội, địa lý… khác nhau.

Cho đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về bệnh tật trẻ em, tuy nhiên ở một số lĩnh vực, số lượng các công trình nghiên cứu còn ít, đặc biệt là nghiên cứu đặc điểm bệnh tật trẻ em qua sinh thiết.

Ngày nay, trong mô hình phân bố bệnh lý nói chung, ung thư ngày càng có vị trí quan trọng do chất lượng chẩn đoán và điều trị các bệnh khác như nhiễm khuẩn, suy dinh dưỡng…đã được cải thiện đáng kể. ở Mỹ năm 1992 (10 ) , tỷ lệ tử vong do ung thư chiếm10,4% nguyên nhân tử vong trẻ em. Đến năm 1998, theo Richard & Ramzis tỷ lệ này là 23% ( 9 ). ở Việt Nam, theo Nguyễn Vượng và cộng sự ( 3 ), tỷ lệ chết do ung thư chiếm 6,7% nguyên nhân tử vong trẻ em.

Để góp phần chẩn đoán chính xác và điều trị có hiệu quả ung thư và một số bệnh khác, sinh thiết có vai trò rất quan trọng. Chẩn đoán mô bệnh học cho phép xếp loại các khối u, phân loại độ biệt hoá tế bào ác tính từ đó cho biết tiên lượng và lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp.

Vì những lý do nêu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đặc điểm bệnh tật trẻ em qua sinh thiết nhằm mục đích:

  • Sơ bộ phân loại bệnh tật trẻ em dựa trên cơ sở chẩn đoán mô bệnh học
  • Đánh giá sự phân bố và đặc điểm từng loại bệnh lý.

Từ  những kết quả thu được, chúng tôi hy vọng góp phần nâng cao chất lượng chẩn đoán và điều trị cho bệnh nhân.

  1. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
  2. Đối tượng:

1.148 trường hợp sinh thiết tại Bệnh Viện Nhi Trung Ương năm 2002 có hồ sơ lưu trữ tại Khoa Giải phẫu bệnh. Tiêu chuẩn thu nhận hồ sơ như sau:

Hồ sơ ghi rõ họ tên, tuổi, giới tính.

Tuổi: 0 – 15.

Có chẩn đoán lâm sàng, chẩn đoán Giải phẫu bệnh rõ ràng.

  1. Phương pháp nghiên cứu:

Nghiên cứu hồi cứu.

Bệnh phẩm được mô tả đặc điểm, tính chất, kích thước, cố định và chuyển đúc parafin, cắt mảnh dày 3àm, nhuộm H.E ( Hematoxylin – Erosin ).

Chẩn đoán vi thể được thực hiện tại khoa Giải phẫu bệnh – Bệnh Viện Nhi Trung Ương, đọc dưới kính hiển vi quang học.

Các trường hợp phức tạp được làm thêm Hoá Mô Miễn Dịch hoặc nhuộm phương pháp khác, hội chẩn liên viện.

III. Kết quả – Bàn luận

  1. Bảng 1. Phân bố chung:
Phân loại U Viêm Dị tật & bệnh lý khác Tổng số
Số trường hợp 461 401 286 1.148
Tỷ lệ (%) 40,2% 34,9% 24,9% 100%

Bảng 1 cho thấy: Nhóm các khối u có tỷ lệ cao hơn các nhóm khác, chiếm 40,2%.

  1. Nhóm các khối u:

U lành:                        328/461                             –     71,1%.

U ác:                          133/461                             –     28,9%.

Như vậy u ác tính có tỷ lệ khá cao. Tỷ lệ Nam – Nữ phân bố như sau:

Nam:                          86/133                               –    64.7%

Nữ:                             47/133                               –    35.3%

Tỷ lệ Nam/Nữ:            » 1.8

Hầu hết các tác giả đều thấy ung thư ở nam gặp nhiều hơn ở nữ. Theo Nguyễn Công Khanh (2), tỷ lệ Nam/Nữ là 1,62. ở Malaysia (7) tỷ lệ này là 1,43.

Theo Bùi Mạnh Tuấn và cộng sự (1), trong 4 năm 1989 – 1992 tại bệnh viện BVSKTE có 107 trường hợp u ác tính. Riêng năm 2002, theo nghiên cứu của chúng tôi có tới 133 trường hợp. Rõ ràng lượng bệnh nhân ung thư vào viện cao hơn hẳn so với những năm trước.

 Bảng 2: U ác tính và liên quan tuổi

Tuổi <1 1 – < 5 5 – < 10 10 – 15 Tổng số
Số trường hợp 14 55 33 31 133
Tỷ lệ % 10,5% 41,4% 24,8% 23.3% 100%

Bảng 2 cho thấy:

Tuổi có tỷ lệ cao nhất là 1- <5 : 41,4%.

Theo Bùi Mạnh Tuấn và cộng sự (1), bệnh ung thư có tỷ lệ gặp cao nhất ở 1 – 5 tuổi ( 61,68% ), kết quả này khá phù hợp với kết quả của chúng tôi.

Bảng 3: U ác tính và sự phân bố.

Phân loại Số trường hợp Tỷ lệ (%)
U có nguồn gốc thần kinh 33 24,8%
U thuộc hệ lympho 28 21,1%
U mô mềm 20 15,0%
U thận 19 14,2%
U xương sụn 9 6,8%
U gan 8 6,0%
U quái 7 5,3%
U sinh dục 7 5,3%
U khác 2 1,5%
Tổng số 133 100%

 Bảng 3 cho thấy:

– U ác tính nguồn gốc thần kinh có tỷ lệ cao nhất, chiếm : 24,8%

Riêng u nguyên bào thần kinh chiếm tới 20,3% tổng số u ác tính.

U ác tính ở các vị trí khác có tỷ lệ thấp hơn, theo thứ tự là: U thuộc hệ lympho (21,1%), U mô mềm ( 15,0%), U thận (14,2%)…

– Theo Lesil L. Robinson (8), ở Mỹ năm 1993:

U thần kinh trung ương và u nguyên bào thần kinh chiếm        :27%

U lympho                                                                             :13%

U thận ( Wilms )                                                                   :6%

– Trong nghiên cứu này, chúng tôi thấy: Các khối u phôi có tỷ lệ cao chiếm 62,4% các khối u ác tính. Theo Bùi Mạnh Tuấn và cộng sự (1), tỷ lệ này là 67,29%.

 Bảng 4. Phân bố u lành tính, u ác tính tại cơ quan:

 

Phân loại U lành U ác Tổng số
Mô mềm 149   (88,2%) 20      (21,8%) 169      (100%)
Đường tiêu hoá 97     ( 99,0%) 1        (1,0%) 98        (100%)
U có nguồn gốc TK 15     ( 30,6%) 34      (69,4%) 49        (100%)
U sau phúc mạc 10     (34,5%) 19      (90,5%) 29        (100%)
U xương sụn 16     (64,0%) 9         (36,0%) 25        (100%)
U thận 2          (9,5%) 19      (90,5%) 21        (100%)
U buồng trứng 11     (78,6%) 3        (21,9%) 14        (100%)
U tinh hoàn 4       (40,0%) 6        (60,0%) 10        (100%)
U gan 2       (20,0%) 8        (80,0%) 10        (100%)
U quái 26     (78,8%) 7        (21,2%) 33        (100%)

Bảng 4 cho thấy:

U ác tính ở thận có tỷ lệ cao nhất (90,5%), tiếp theo là gan (80%) và các cơ quan khác.

Đường tiêu hoá có tỷ lệ u ác tính rất thấp chiếm 1%, 99% là u lành, 97% là Polype tập trung ở đại tràng sigma và trực tràng.

  1. Nhóm viêm:

– Viêm đặc hiệu ( Viêm lao )                                         : 11/401     – 3%

– Viêm không đặc hiệu                                                 : 390/401   – 97%

Riêng viêm ruột thừa ( VRT )                                       : 329/401   – 82%

  • VRT và đặc điểm:

Viêm ruột thừa cấp ( VRTC )                                       : 118/329   – 35,9%

Viêm ruột thừa cấp – Viêm phúc mạc( VRTC-VPM )   : 211/329   – 64.1%

Nam                                                                            : 193          – 58,7%

Nữ                                                                              :136           – 41.3%

Nam/Nữ                                                                      :1,42

Nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước cho thấy VRTC gặp ở Nam nhiều hơn Nữ. ở các nước phát triển, tỷ lệ VPM do VRT từ 20 -30%, thấp hơn nghiên cứu của chúng tôi. Theo Nguyễn Thanh Liêm và cộng sự (4), tỷ lệ này là 53%.

Bảng 5 : VRTC và liên quan tuổi:

Tuổi <1 1- < 5 5- <10 10 – 15 Tổng số
Số trường hợp 1 44 159 125 329
Tỷ lệ % 0,3% 13,4% 48,3% 38,0% 100%

Qua bảng 5, chúng tôi nhận thấy:

Tỷ lệ VRTC cao nhất ở 5 – 10 tuổi (48,3%). Nghiên cứu của nhiều tác giả khác cũng cho kết quả tương tự.

Bảng 6: Tỷ lệ VRTC và VRTC – VPM theo tuổi:

Tuổi < 1 1- < 5 5 – < 10 10 – 15
VRTC 0    ( 0% ) 9    (20,4%) 60  (37,7%) 49   (39,2%)
VRTC-VPM 1 (100%) 35 (79,6%) 99   (62,3%) 76  (60,8%)
Tổng số 1 (100%) 44 (100%) 159 (100%) 125 (100%)

Bảng 6 cho thấy:

Tuổi càng thấp, tỷ lệ VPMRT càng cao. ở tuổi < 1, chúng tôi chỉ gặp 1 trường hợp có VRT – VPM .

 Bảng 7: Dị tật bẩm sinh và bệnh khác:

Vị trí Số trường hợp Tỷ lệ (%)
Đường tiêu hoá 190 66,4
Thận – niệu quản 26 9,1
Gan – mật 17 5,9
Xương 11 3,9
Lách 11 3,9
Mô mềm 7 2,4
Tuỵ 6 2,1
Tinh hoàn 5 1,7
Cơ quan khác 4 1,4
Tổng số 286 100%

Bảng 7 cho thấy:

Nhóm bệnh đường tiêu hoá có tỷ lệ cao nhất (66,4%), trong đó 94,2% là các dị tật bẩm sinh gây ra do sự thiếu hụt hoặc chưa trưởng thành của hạch thần kinh tập trung chủ yếu ở đại trực tràng ( Bệnh phình đại tràng bẩm sinh ).

Theo Berverly (6), tần suất gặp phình đại tràng bẩm sinh là 1/5000 trẻ khoẻ mạnh, 10% liên quan đến hội chứng Down.

  1. Kết luận

Bệnh lý U ngày càng có vị trí quan trọng trong mô hình phân bố chung bệnh tật trẻ em. Ung thư và tỷ lệ chết do ung thư ngày càng cao. Kết quả nghiên cứu cho thấy:

Nhóm các khối u:

  • U ác tính chiếm                                                 : 28,9%.
  • Nam gặp nhiều hơn nữ, tỷ lệ Nam/Nữ là             : 1,8%.
  • 62,4% u ác tính là u phôi.

Nhóm viêm:

  • Viêm ruột thừa có tỷ lệ cao nhất trong nhóm này : 82%.
  • VPMRT chiếm 64,1% các trường hợp VRT.
  • Tuổi càng lớn, tỷ lệ VPMRT càng giảm.

Nhóm dị tật bẩm sinh và bệnh lý khác:

  • Bệnh thuộc đường tiêu hóa có tỷ lệ rất cao         : 66,4%

Trong đó các dị tật bẩm sinh chiếm 94,2%, liên quan đến sự thiếu hụt hoặc chưa trưởng thành của hạch thần kinh tập trung ở đại trực tràng (Bệnh phình đại tràng bẩm sinh).

Sinh thiết lạnh đã góp phần giải quyết vấn đề chẩn đoán nhanh, chính xác, rút ngắn thời gian và nâng cao chất lượng điều trị Phình Đại Tràng Bẩm Sinh ở trẻ em.

Tài liệu tham khảo

Trong nước:

  1. Bùi Mạnh Tuấn, Ngô Văn Tín, Lê Phúc Phát, Nguyễn Trung Trực, Lê Đình Hoè. Các khối u ác tính ở trẻ em qua sinh thiết 4 năm 1989 – 1992 tại Viện BVSKTE . Nhi Khoa, 1994, tập 3 số 1, trang 31 – 34.
  2. Nguyễn Công Khanh, Bùi Ngọc Lan, Trần Đức Hậu. Bệnh ung thư vào điều trị tại viện BVSKTE trong 5 năm 1991 – 1995. Nhi Khoa 1996, tập 5, số 4, trang 156 – 162.
  3. Nguyễn Vượng và cộng sự. Tình hình tử vong do ung thư ở trung tâm Y tế Bạch Mai trong 18 năm . Giải phẫu Bệnh và Y pháp 1974, tập 4 trang 1 -18.
  4. Nguyễn Thanh Liêm, Nguyễn Quốc Việt, Nguyễn Xuân Thu. Biểu hiện lâm sàng của VRT và các yếu tố nguy cơ trong VPMRT ở T.E. Tóm tắt kỷ yếu công trình nhi khoa 1994, trang 291 – 292.

Nước ngoài:

  1. Beverly. B. Dahms. Pediatric Phathology. Volume two, second edition Lippincott Williams & Wilkin . P. 649 – 650.
  2. Colin. L. Berry, Jean. W. Keeling – Pediatric Pathology. Colin. L. Berry, Springger – Verlag Berlin Heidelberg NewYork, 1981, P 247.
  3. Lin HP…, Khuzaigh. R, Ariffin. W…, Chan.LL…, Hoe TS…, Ho. C…, Lam. S. K.., His Ham, Tharam and Jaclson. N.

Epidemiology of Childhood cancer. Malaysia Journal of Child Health, 1996, 8, P. 37 – 38.

  1. Lesil L. Robinson. General Princplee of the Epidemionlogy of Childhood cancer. Pediatric Oncology, 1993, P. 3 -10.
  2. Richard N. Mitchell, Ramzis. Cotram. Pathologic Basic of disease. Sixth edition. W.B Company, 1999, P. 260 -261.

 Robison. General Priciples of the Epidemiology of Childhood. In principles and Practice of Pediatric Oncology. Second edition. J. B. Lippincott Company, 1992, P. 3- 9.

Leave a Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *